Hesperian Health Guides

Acids/Axit

Axit ở dạng lỏng và được sử dụng để làm sạch các linh kiện điện tử và kim loại hoặc được thêm vào thuốc nhuộm vải và được sử dụng trong xử lý da.

Axit giải phóng khói có thể độc hại khi hít phải, đôi khi gây ra các vấn đề về phổi ngay lập tức. Hấp thụ axit qua da cũng là một hình thức tiếp xúc phổ biến và nguy hiểm. Axit là hóa chất rất dễ phản ứng và có thể cực kỳ có hại khi chúng dây dính vào cơ thể bạn. Ngay cả một lượng nhỏ axit hoặc axit rất loãng có thể gây bỏng nặng và ăn mòn vào da của bạn.

Bảng dưới đây chứa thông tin một số loại axit đang tồn tại. Tìm hiểu về các hóa chất được sử dụng trong nhà máy của bạncách tìm thông tin về các axit khác. Xem Danh mục tên hóa chất để tìm tên hóa chất thay thế cho axit.

Ngăn ngừa hoặc làm giảm tiếp xúc:

  • Có hệ thống thông gió để hút khói và thay thế hoặc pha loãng không khí bẩn bằng không khí sạch (xem Chương 17: Thông gió).
  • Che bọc máy móc nếu có thể.
  • Không trộn hoặc đổ axit bằng tay.
  • Đeo găng tay chống axit, tạp dề dài chống axit, kính bảo vệ mắt và tấm chắn mặt. Đeo mặt nạ phòng độc đúng kích thước và vừa với bạn. Tất cả quần áo bảo hộ phải sạch sẽ, có sẵn mỗi ngày, mặc trước khi đi làm và không bao giờ mang về nhà (xem Chương 18: Thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE)).
  • Có kế hoạch xử lý khẩn cấp cho sự cố đổ tràn, rò rỉ và vô tình tiếp xúc. Kế hoạch này phải bao gồm điều trị Sơ cứu và các trang thiết bị bảo vệ. Lưu giữ vật tư cần thiết tại nơi làm việc, bảo quản tốt và người lao động có thể tiếp cận. Xem Sơ cứu khi bị bỏng HF.
  • Khu vực làm việc nơi axit được sử dụng, lưu trữ và hòa trộn cần phải được kiểm soát nhiệt và theo dõi nồng độ khói và hơi. Các khu vực đó cũng nên có hệ thống báo động, bình chữa cháy và kế hoạch ứng phó khẩn cấp khi có hỏa hoạn (xem Chương 11: Hỏa hoạn).
Acids


Acetic acid/Axit acetic (methane carboxylic acid/Axit methane carboxylic, ethanoic acid/Axit ethanoic) CAS số 64-19-7

fire or explosive





Formic acid/Axit Formic (formylic acid/Axit formylic, aminic acid/Axit aminic) CAS số 64-18-6

fire or explosive





Hydrochloric acid/Axit Hydrochloric (HCl, muriatic acid/Axit muriatic, hydrogen chloride) CAS số 7647-01-0






Hydrofluoric acid/Axit Hydrofluoric (HF, fluoric acid/Axit fluoric, hydrofluoride) CAS số 7664-39-3




immediate death


Nitric acid/Axit Nitric (hydrogen nitrate, nitrogen hydroxide oxide, aqua fortis) CAS số 7697-37-2





CHÚNG LÀ GÌ?
Axit là chất lỏng không màu và mùi nặng. Acetic acid/Axit Acetic có mùi giống như giấm. Các axit Formic, hydrochloric, hydrofluoric,axit nitric có mùi hăng, khó chịu. Axit giải phóng khói. Nitric acid/Axit Nitric ở dạng khói có màu đỏ.
BẠN CÓ LÀM VIỆC VỚI CHÚNG KHÔNG?
Axit được sử dụng trong ngành công nghiệp điện tử và may mặc. Formic acid/Axit Formic được sử dụng trong nhuộm và hoàn thiện hàng dệt may và xử lý da. Hydrochloric và hydrofluoric acid/Axit Hydrochlorichydrofluoricđược sử dụng để làm sạch tấm đệm, chip và bảng mạch. Nitric acid/Axit nitric ở dạng khói được sử dụng để hòa tan, khắc và làm sạch kim loại trong ngành công nghiệp điện tử.
KHI CƠ THỂ CỦA BẠN TIẾP XÚC VỚI CHÚNG
DA
Chúng có thể gây kích ứng nghiêm trọng, làm bỏng da và gây phát ban, đau, đỏ, loét và dính mãi ở đó. Khi hydrochloric acid/axit hydrochloric chạm vào da, da của bạn sẽ bị bỏng nhanh chóng, nhưng da sẽ cảm thấy lạnh và tê. Xử lý nó nhanh chóng như một vết bỏng hóa chất. Khi hydrofluoric acid/axit hydrofluoric dây vào da bạn, da sẽ bị bỏng nhanh và sâu. Tuy nhiên, bỏng axit hydrofluoric không biểu hiển ngay lập tức, vì vậy điều quan trọng là phải rửa ngay lập tức những phần da tiếp xúc với axit. Nếu axit hấp thụ qua da, nó có thể gây tử vong. Xem Sơ cứu.
MẮT

Chúng đặc biệt gây kích ứng mạnh và làm bỏng mắt và có thể dẫn đến tổn thương mắt vĩnh viễn, sẹo giác mạc và mù lòa. Xem Sơ cứu.

MŨI/PHỔI

Khói có thể gây kích ứng mũi, cổ họng và phổi của bạn, gây ho, khò khè và khó thở. Hít phải khói có thể gây chóng mặt và đau đầu. Nó cũng có thể tạo ra sự tích tụ chất lỏng trong phổi, được gọi là phù phổi. Hydrofluoric acid/Axit Hydrofluoric có thể gây tử vong vì nó có thể gây ra nhịp tim không đều. Xem Sơ cứu bỏng HFSơ cứu khi tiếp xúc với hóa chất.

MIỆNG/BỤNG

Chúng có thể dẫn đến tổn thương đường tiêu hóa và dạ dày gây mất cảm giác ngon miệng, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và đau bụng. Hydrofluoric acid/Axit Hydrofluoric có thể khiến miệng và cổ họng của bạn bị bỏng và làm giảm nhịp tim và hạ huyết áp. Xem Sơ cứu khi bị bỏng HFSơ cứu khi tiếp xúc với hóa chất và tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức.

KHI BẠN TIẾP XÚC TRONG THỜI GIAN DÀI:

Axit có thể gây hại cho gan, thận và phổi của bạn. Chúng có thể gây viêm phế quản mãn tính và viêm phổi.

Nitric acid/Axit nitric gây vàng và ăn mòn răng.

Hydrochloric acid/Axit Hydrochloric có thể gây ố vàng và ăn mòn răng.

Hydrofluoric acid/Axit Hydrochloric có thể gây mất cân bằng tiêu hóa, nhịp tim không đều, ảnh hưởng đến hệ thần kinh của bạn dẫn đến co giật. Nó cũng có thể làm suy yếu hoặc phá hủy xương của bạn và gây ra các vấn đề về da.

NẾU BẠN CÓ NGUY CƠ TIẾP XÚC:

Sử dụng găng tay chống acid, tạp dề và bảo vệ mắt/mặt để tránh axit tiếp xúc với da (xem Chương 18: Thiết bị bảo vệ cá nhân (PPE)).

Đối với HCl, sử dụng găng tay Tycheml hoặc Teflon.

Đối với HF, sử dụng hai găng tay nitrile.

Mang mặt nạ phòng độc có thể lọc khói axit (xem mặt nạ phòng độc có bộ lọc).




Trang này đã được cập nhật: 28 tháng 2 2021